Tam Thất

Panax pseudoginseng

Mã QR

Tam thất một loại dược liệu họ Nhân Sâm. Ngoài tác dụng chữa mất ngủ hiệu quả, Tam Thất còn giúp tăng sức đề kháng, tăng lực, chống trầm uất, kích thích thần kinh,điều hòa miễn dịch, giúp kinh nguyệt đều, chống băng huyết, chảy máu cam và kìm hãm khối u.





  • Tên thuốc: Radix Notoginsing.

  • Họ Ngũ Gia Bì (Araliaceae)

  • Bộ phận dùng: củ.

Củ Tam thất mọc hoang ở rừng núi (loại to 85 củ = 1kg, nhỏ cũng được 102 củ = 1kg), cứng nặng đen, thịt xanh xám, chỗ cắt mịn thì tốt, còn thịt trắng vàng là kém, thứ Tam thất gây trồng thì bé hơn, thứ da nhẵn, ít đắng thì kém phẩm chất.

Không nhầm với củ Nga truật (Curcuma zedoaria Roscoe Họ Gừng) thường làm Tam thất giả và cũng đừng nhầm với Thổ tam thất (Gynura sgetum (Lour) Merr, Họ Cúc), củ to hơn, da ngoài vàng xám, ít đắng.

Có người nói lấy bột Tam thất cho vào máu vừa mới đặc mà máu tan ra thì đúng là Tam thất.



  • Thành phần hoá học: có hai chất Saponim là, Arasaponin A và Arasaponin B, ngoài ra còn có phần dầu, loại đường và nhựa.

  • Tính vị: vị đắng, hơi ngọt, tính ấm.

  • Quy kinh: Vào 2 kinh Can và Vị.

  • Tác dụng: tán ứ, sinh tân chỉ huyết.

  • Chủ trị: trị thổ huyết, băng huyết, lỵ ra huyết, ứ huyết do tổn thương (dùng tươi).

- Xuất huyết nội tạng hoặc xuất huyết ngoài: Dùng riêng bột Tam thất hoặc phối hợp với Hoa nhuỵ thạch và Huyết dư tán.

- Xuất huyết và sưng do chấn thương ngoài: Dùng Tam thất dạng bột dùng ngoài.

  • Liều dùng: Ngày dùng 4 - 6g.

  • Cách Bào chế:

Theo Trung Y:

Mùa nắng hoặc mùa đông, đào lấy củ đem về rửa sạch, phơi khô khi dùng thái lát, tán bột.

Ngoài nụ hoa tam thất cũng có những tác dụng bồi bổ rất tốt và giá trị cũng rất cao.

4 lượt xem

Bài đăng gần đây

Xem tất cả