Khổ Sâm

Radix Sophorae Flavescentis

Mã QR
  • Chống loại nhịp,hen suyễn,ung thư,phóng xạ,kháng khuẩn

  • Tên gọi khác: Dã hoè, Khổ sâm bắc, Khổ cốt




  • Giới thiệu:

Cây nhỏ cao chừng 0,5-1,2m. Rễ hình trụ dài, vỏ ngoài màu vàng trắng. Lá kép lông chim lẻ mọc so le, gồm 5-10 đôi lá chét hình mác dài khoảng 2-5cm. Hoa màu vàng nhạt, mọc thành chùm dài 10-20cm ở nách lá. Quả đậu dài 5-12cm, đường kính 5-8mm, đầu có mỏ thuôn dài; hạt 3-7, hình cầu, màu đen.

Ở nước ta, cây mọc nhiều ở một số tỉnh phía Bắc.

  • Thu hái, sơ chế:

Thu hái củ, rửa sạch, thái lát, phơi khô; hoặc đem củ tươi ngâm nước vo gạo nếp một đêm, rửa sạch, để trong 3 giờ, rồi mới thái lát, phơi khô. Bảo quản nơi khô ráo.

  • Tính vị: Vị đắng, tính hàn

  • Quy kinh:

Vào kinh bàng quang, tâm, can, đại trường, tiểu trường

  • Thành phần hoá học:

Trong rễ Khổ sâm có các alcaloid matrin, oxymatrin, sophoranol, N-methylcytisin, anagyrin, baptifolin, sophocarpin, d-isomatrin, kuraridin, norkurarinon, kuraridinol, kurarinol, neo-kurarinol, norkurarinol, formononetin. Lá chứa vitamin C 47mg%; hoa chứa 0,12% tinh dầu.


  • Cách dùng, liều lượng:

Ngày 10-12g dưới dạng thuốc sắc. Dùng riêng hay phối hợp với các vị thuốc khác.

  • Kiêng kỵ:

Không bao giờ được dùng dược liệu này phối hợp với Lê lộ, không dùng vị thuốc này cho các trường hợp yếu và hàn ở tỳ, vị.

  • Theo y học hiện đại Khổ sâm có các tác dụng:

– Chống rối loạn nhịp tim (do matrin, kurarinon), làm tăng lưu lượng máu động mạch vành, chống thiếu máu cơ tim, làm hạ lipid máu, chống xơ vữa động mạch.

– Chống phóng xạ, phòng trị được chứng bạch cầu giảm.

– Làm giảm hen suyễn, loại bỏ đờm.Lợi niệu, chống viêm, chống oxy hóa, chống dị ứng (do nhóm quinolon), làm giảm đau.

– Kháng khuẩn: ức chế đối với trực khuẩn lỵ, liên cầu khuẩn B, tụ cầu vàng, các loại nấm ngoài da.

– Chống ung thư và hoạt động miễn dịch do một polysaccharid (SFPW1) có trong Khổ sâm.

1 lượt xem

Bài đăng gần đây

Xem tất cả

Cẩu Tức