Hoa Hòe

Styphnolobium japonicum

Mã QR

Hoa hòe có vị đắng, tính bình, mát, không độc. Thảo dược này là có mặt trong hầu hết các bài thuốc chữa bệnh trĩ, đại tiện ra máu, cao huyết áp, mất ngủ của y học cổ truyền.



  • Tên thuốc: Flos Sophorae.

  • Họ Cánh Bướm (Papilionaceae)

  • Bộ phận dùng: nụ hoa (Hoè hoa), quả (Hoè giác)

- Nụ hoa màu vàng ngà không ẩm mốc, không bị cháy, không lẫn sống lá, tạp chất là tốt.

- Quả khô, nhăn nheo, đen nâu, chắc, không mốc mọt là tốt.

  • Tính vị:

- Hoa: vị đắng, tính hơi hàn. Vào kinh Can và Đại trường.

- Quả: vị đắng, tính hàn, Vào kinh Can .

  • Tác dụng:

- Hoa: thu liễm, cầm máu, mát huyết, thanh nhiệt.

- Quả: cũng giống hoa, tính thiên giáng xuống, có thể trụy thai.

  • Chủ trị:

Hoa: xuất huyết, chấy máu cam, ho ra máu, băng huyết, xích bạch lỵ (dùng chín); trị đau mắt, cao huyết áp (dùng sống).

Còn dùng làm thuốc nhuộm có màu vàng.

  • Liều dùng: Ngày dùng 6 -12g.

  • Cách bào chế:

+ Theo Trung Y:

Dùng hoè hoa nên hái vào lúc hoa chưa nở, để lâu năm càng tốt. Lúc dùng thì sao vàng hoặc sao cháy dùng.


+ Theo kinh nghiệm Việt Nam:


- Hoa: dùng sống, phơi khô dùng, lấy thứ nguyên hoa, nhặt bỏ tạp chất sao hơi vàng để pha nước uống.

Bỏ vào nồi đất, đun to lửa, đảo luôn tay cho cháy tồn tính (7/10) để cầm máu.

- Quả: rửa sạch, đồ mềm, phơi khô, khi dùng giã dập (dùng sống). Rửa sạch để ráo, sao qua, khi dùng giã dập.

  • Bảo quản: dễ bị mốc, cần để nơi khô ráo, thoáng gió.

0 lượt xem

Bài đăng gần đây

Xem tất cả

Cẩu Tức