Bồ Công Anh

Lactuca indica

Mã QR







Bồ công anh là một trong những vị thuốc đầu bảng trong nhóm thuốc thanh nhiệt giải độc của Đông y. “Do tác dụng tiêu viêm kháng khuẩn rất tốt lại không có tác dụng phụ nên vị thuốc này được ví như là thuốc kháng sinh thực vật. Bồ công anh dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác để sắc uống hoặc cũng có thể giã nát để đắp ngoài. Trên lâm sàng,vị thuốc này thường được ứng dụng để điều trị các bệnh chứng như: viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đường tiết niệu, viêm phụ khoa, u nhọt, mụn mặt, viêm tắc tia sữa…”

  • Tên thuốc: Herba Taraxaci

  • Họ Cúc (Asteraceae)

Bồ công anh Trung Quốc có hai loại là:

- Taraxacum officinale Wigg và

- Taraxacum mongolicum Hand Mazt cũng họ Cúc.

  • Bộ phận dùng: Bồ công anh Việt Nam dùng toàn thân bỏ gốc rễ. Bồ công anh Trung Quốc dùng toàn thân và gốc rễ.

  • Tính vị: vị đắng, ngọt, tính hàn.

  • Quy kinh: Vào kinh Vị, Tiểu trường và Đại trường.

  • Tác dụng: giải độc, tiêu viêm, thanh nhiệt, tán kết.

  • Chủ trị: ung nhọt, ghẻ lở, đau vú, tràng nhạc, đinh độc, nhiệt lậu, Tỳ Vị có hoả uất.

- Nhọt, hậu bối: Dùng Bồ công anh với Tử hoa địa đinh, Nguyệt quí hoa và Kim ngân hoa.

- Vàng do thấp nhiệt: Dùng Bồ công anh với Nhân trần cao.

- Nước tiểu đục: Dùng Bồ công anh với Kim tiền thảo và Bạch mao căn.

  • Liều dùng: Ngày dùng 8 - 16g, có thể đến 30g.



  • Cách bào chế:

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, cắt ngắn 3 - 5 cm, phơi khô dùng.

- Nấu cao: rửa sạch, phơi khô, nấu thành cao đặc, dùng uống kết hợp với dán ngoài trong các trường hợp viêm nhọt (1m = l0g).

- Dùng tươi: rửa sạch, giã nhỏ cho vào một ít muối đắp vào chỗ bị viêm nhọt, hoặc giã nhỏ hoà một ít nước chín, vắt lấy nước uống.

Bồ công anh dùng thứ mới, tốt hơn để lâu ngày.

  • Bảo quản: phơi thật khô bỏ vào bao tải, để nơi cao ráo, thường xuyên phơi, bị ẩm rất mau mục và mốc.

  • Chú ý: dùng quá liều Bồ công anh có thể gây tiêu chảy nhẹ.

5 lượt xem

Bài đăng gần đây

Xem tất cả