Bạch Cập

Bletilla striata

Mã QR





  • Tên thuốc: Rhizoma Bletiliae.

  • Họ Lan (Orchidaceae)

  • Bộ phận dùng: Củ. Loại màu vàng, trắng hình như con ốc xoắn, đẹp, chắc cứng là tốt.

  • Tính vị: Vị đắng, tính bình.

  • Quy kinh: Vào kinh Phế.

  • Tác dụng: thuốc bổ Phế, trục ứ, sinh huyết.


  • Chủ trị: Trị lở, ung nHọt, trị thổ huyết.

- Ho ra máu do phế âm hư: Dùng Bạch cập với A giao, Ngẫu tiết và Tỳ bà diệp.

- Nôn ra máu: Dùng Bạch cập với Ô tặc cốt trong bài Ô Cập Tán.

- Xuất huyết do chấn thương nội tạng: Dùng bạch cập một mình, uống

- Mụn nhọt và sưng tấy đỏ, nóng và đau: Dùng Bạch cập với Kim ngân hoa, Xuyên bối mẫu, Thiên hoa phấn và Tạo giác thích trong bài Nội Tiêu Tán.

- Mụn nhọt lở loét lâu ngày không khỏi: Bạch cập, tán bột rắc vào vết thương.

- Da nứt nẻ hoặc chân tay bị rạn nứt: Bột Bạch cập hoà với dầu Vừng bôi.

  • Liều dùng: Ngày dùng 3 - 6g.

  • Cách bào chế:

Theo Trung Y:

Rửa sạch, ủ mềm, thái lát sấy nhỏ lửa cho khô.

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, ủ mềm, thái lát mỏng, sấy nhẹ lửa cho khô, tán bột, dùng làm thuốc tán hoặc thuốc hoàn.

  • Bảo quản: để nơi khô ráo, chú ý tránh ẩm thấp, mùa hè nên thường xuyên phơi sấy.

  • Kiêng ky: Phế, vị có thực hoả thì không nên dùng. Bạch cập tương tác với Ô đầu.

0 lượt xem

Bài đăng gần đây

Xem tất cả

Câu Đằng

Ngọc Trúc

Nhân Sâm