Độc Hoạt

Heracleum lanatum

Mã QR

Y học cổ truyền đã điều trị bệnh lý khớp hàng ngàn năm nay và đã được ghi lại trong các sách: Nội kinh, Hải thượng Y tôn tâm lĩnh...

Trong đó, những bài thuốc điều trị bệnh lý khớp như: Độc hoạt tang ký sinh, Khương hoạt thắng thấp thang, Tam tý thang, Quyên tý thang, Phòng phong thang... đều có chứa vị độc hoạt hoặc khương hoạt, hoặc cả hai vị.





  • Tên thuốc: Radix Angelicae Pubescentis.

  • Họ Hoa Tán (Umbelliferae)

  • Bộ phận dùng: rễ củ. Củ mềm, vỏ hơi vàng đen trong vàng nhợt, có nhiều tinh dầu, mùi thơm hắc, vị cay. Thường nhầm với Tiền hồ (Peucedanum praeruptorum Dunn) xốp, ít hăng, không có dầu. Thứ to, chắc, thơm nồng không mốc mọt là tốt.

  • Tính vị: vị cay, tính ôn.

  • Quy kinh: Vào hai kinh Can, Thận.

  • Tác dụng: trừ tà phong, táo hàn thấp, chuyên chữa phong, khí.

  • Chủ trị: Trị nhức đầu, lưng gối nặng và đau nhức. Trị phong hàn, thấp tê, tay chân co mỏi.

  • Liều dùng: Ngày dùng 3 - 6g.



  • Cách bào chế:

Theo Trung Y:

- Hái được thái nhỏ, lấy Dâm dương hoắc trộn lẫn, ủ kín trong 2 ngày, phơi khô, bỏ Dâm dương mà dùng cho khỏi xót ruột (Lôi Công Bào Chích Luận).

- Cạo vỏ, sấy khô dùng (Bản Thảo Cương Mục).

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

Rửa sạch, để thật ráo nước, thái mỏng, phơi râm. Không có tẩm sao.

  • Bảo quản: để nơi khô ráo, trong lọ kín có lóùt vôi sống.

  • Ghi chú:

Nhiều người thay Độc hoạt bằng rễ Lốt (Piperlolot L), rễ Vòi voi (Heliotropium indicum Lin) để trị phong thấp.

  • Kiêng ky: huyết hư hoả vượng, sốt cao không sợ rét thì không nên dùng.

6 lượt xem

Bài đăng gần đây

Xem tất cả